Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 mới nhất

video

Video giới thiệu xe Chevrolet Trailblazer 2018 tại Việt Nam

Ảnh chụp xe Chevrolet Trailblazer 2018 màu trắng từ phía trước

Chevrolet Trailblazer 2018 là “tân binh” tại Việt Nam

Chevrolet Trailblazer là mẫu SUV 7 chỗ lần đầu tiên được GM giới thiệu chính thức đến với khách hàng tại Triển lãm ô tô Việt Nam 2017. Với thiết kế bắt mắt, dáng vẻ thể thao, Chevrolet Trailblazer 2018 sẽ là đối thủ chính của Toyota Fortuner, Ford Everest tại nước ta.

Theo một số tin ô tô mới nhất, Chevrolet Trailblazer 2018 sẽ được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan để được hưởng ưu đãi thuế 0% và sẽ được bán ra thị trường vào đầu năm 2018. Mức giá xe Chevrolet Trailblazer dao động từ 859-1.035 triệu đồng

Giá xe Chevrolet Trailblazer mới nhất tại Việt Nam





Phiên bản Giá xe niêm yết (triệu đồng)
Trailblazer 2.5L 4×2 MT LT 859
Trailblazer 2.5L VGT 4×2 AT LT 898
Trailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZ 1.035

Xem thêmTop 5 đối thủ mà Chevrolet Trailblazer sẽ phải đối mặt tại Việt Nam

Ảnh chụp xe Chevrolet Trailblazer 2018 màu trắng từ phía trước

Chevrolet Trailblazer 2018 với dáng vẻ hầm hố

Ngay từ lần đầu tiên xuất hiện tại Triển lãm ô tô Việt Nam 2017, Chevrolet Trailblazer 2018 nhanh chóng nhận được sự quan tâm của công chúng yêu xe bởi thiết kế bắt mắt, cứng cáp và là SUV 7 chỗ đầy hấp dẫn. Bên ngoài dáng vẻ hầm hố, nội thất tiện nghi hiện đại, động cơ mạnh mẽ, đầy đủ trang bị an toàn là những yếu tố giúp Chevrolet Trailblazer cạnh tranh sòng phẳng trong phân khúc SUV 7 chỗ tại Việt Nam.

Chevrolet Trailblazer 2018 sở hữu kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao đạt 4.887 x 1.902 x 1.848 (mm), chiều dài cơ sở 2.845 (mm), khoảng sáng gầm xe 219 (mm) ở bản LT và 221 (mm) ở bản LTZ.

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 về thiết kế đầu xe

Ảnh chụp đầu xe Chevrolet Trailblazer 2018 màu xanh

Đầu xe Chevrolet Trailblazer 2018 khá dữ dằn

Nhìn từ phía trước, Chevrolet Trailblazer 2018 mới có thiết kế nắp ca-pô thể thao, bên dưới là lưới tản nhiệt kép sử dụng những thanh ngang mạ crom. Nối liền lưới tản nhiệt là cụm pha thiết kế vuốt ngược về sau đầy cá tính, đèn pha có tính tăng bật/tắt tự động. Dải đèn LED ban ngày xuất hiện trên bản cao cấp 2.8L LTZ cùng với đó là đèn sương mù thiết kế bắt mắt. Tổng thể phía trước xe Chevrolet Trailblazer 2018 hầm hố với những đường gân thiết kế thể thao, xứng đáng là chiếc SUV gầm cao mơ ước của nhiều người.

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 về thiết kế thân xe

Ảnh chụp thân xe Chevrolet Trailblazer 2018

 


Ảnh chụp gương xe Chevrolet Trailblazer 2018 Ảnh chụp vành xe Chevrolet Trailblazer 2018

Thân xe Chevrolet Trailblazer 2018 không quá cầu kỳ

Thân xe Chevrolet Trailblazer hoàn toàn mới có nét gì đó pha trộn giữa cổ điển và hiện đại, cứng cáp hơn bởi những đường gân lõm ở phần cửa xe. Tay nắm cửa của SUV này được mạ crom ở bản 2.8L và bản 2.5L được sơn cùng màu xe. Gương chiếu hậu của Trailblazer có chức năng chỉnh/gập điện và tích hợp đèn xi-nhan, cùng với đó là bộ mâm 17 inch cho bản 2.5L LT và 18 inch với bản 2.8L LTZ.

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 về thiết kế đuôi xe

Ảnh chụp đuôi xe Chevrolet Trailblazer 2018

Đuôi xe Chevrolet Trailblazer 2018 đơn giản

Đuôi xe Chevrolet Trailblazer 2018 có thiết kế đơn giản, nhìn khá giống với Fortuner đời cũ. Cản sau của xe được thiết kế to bản, ống xả của xe thiết kế hình khối và mạ crom sang trọng. 

Ảnh chụp nội thất xe Chevrolet Trailblazer 2018

Chevrolet Trailblazer 2018 đa số sử dụng tông màu đen ở nội thất

Không gian nội thất của Chevrolet Trailblazer 2018 rộng rãi với 3 hàng ghế, tuy nhiên việc chỉ sử dụng tông màu đen khoang nội thất đã giảm sự sang trọng và hấp dẫn.

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 về thiết kế ghế ngồi

Ảnh chụp ghế xe Chevrolet Trailblazer 2018


Ảnh ghế lái xe Chevrolet Trailblazer 2018 Ảnh chụp ghế sau xe Chevrolet Trailblazer 2018

Ghế xe Chevrolet Trailblazer 2018 rộng rãi

Ghế ngồi của bản 2.5L LT của Chevrolet Trailblazer mới sử dụng chất liệu nỉ màu nâu/xám, bản 2.8L LTZ được bọc da cũng 2 tông màu nâu/xám tương tự. Hàng ghế trước của xe khá tiện nghi với chức năng điều chỉnh điện 6 hướng dành cho ghế lái ở bản LTZ, 4 hướng dành cho ghế phụ và Trailblazer có bệ tì tay phù hợp với việc di chuyển đường dài.

Bước xuống hàng ghế thứ 2, xe được trang bị 3 tựa đầu, bệ tì tay có thể hạ xuống và hàng ghế thứ 3 với 2 chỗ rộng rãi. Ngoài ra, hàng ghế thứ 3 của Chevrolet Trailblazer 2018 có thể gập xuống hoàn toàn giúp tăng diện tích khoang hành lý là điểm khá đáng chú ý của mẫu xe này.

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 về thiết kế vô-lăng


Ảnh chụp vô-lăng xe Chevrolet Trailblazer 2018 Ảnh chụp cụm đồng hồ xe Chevrolet Trailblazer 2018

Vô-lăng Chevrolet Trailblazer 2018 có tích hợp nhiều phím điều khiển

Vô-lăng của Chevrolet Trailblazer 2018 có thiết kế 3 chấu tích hợp các nút điều chỉnh tiện nghi và được bọc da ở phiên bản cao cấp. Tuy nhiên, vô-lăng của mẫu SUV này có thiết kế khá thô và không mang lại cảm giác sang trọng như các đối thủ.

Phía sau tay lái là cụm đồng hồ mới sang trọng hiển thị các thông tin về vận hành và động cơ trên chiếc Trailblazer một cách rõ ràng và đầy đủ.

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 về thiết kế bảng táp-lô

Ảnh chụp bảng táp-lô xe Chevrolet Trailblazer

Bảng táp-lô Chevrolet Trailblazer 2018 có mình hình cảm ứng cỡ lớn

Màn hình cảm ứng kích thước lớn đến 8 inch chính là điểm nổi bật nhất trong thiết kế bảng táp-lô của xe Chevrolet Trailblazer 2018. Ngoài ra, chất liệu sử dụng ở táp-lô khá bắt mắt, những đường chỉ khâu tỉ mỉ và cửa gió thiết kế dọc cũng giúp khách hàng có cái nhìn mới lạ với mẫu SUV của GM.

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 về tiện nghi

Ảnh chụp nội thất xe Chevrolet Trailblazer 2018

Hệ thống giải trí Mylink xuất hiện trên Chevrolet Trailblazer 2018

Màn hình cảm ứng cảm ứng 7 inch, kết hợp Mylink, 4 loa được trang bị trên bản LT và màn hình cảm ứng 8 inch, hệ thống Mylink cùng dàn loa 7 chiếc cao cấp LTZ là trang bị tiện nghi nổi bật trên Chevrolet Trailblazer 2018.

Xe có thể kết nối với điện thoại thông minh qua Apple CarPlay và Android Auto, nhận diện giọng nói cùng chức năng đàm thoại rảnh tai. Đặc biệt, mẫu SUV 7 chỗ này có chức năng khởi động xe từ xa, điều hòa tự động 2 vùng độc lập cho phiên bản LTZ.

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 về an toàn

Ảnh chụp xe Chevrolet Trailblazer 2018

Chevrolet Trailblazer có nhiều công nghệ an toàn

Chevrolet Trailblazer 2018 sở hữu hàng loạt trang bị an toàn cao cấp có thể kể đến như:

• Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)

• Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)

• Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp (PBA)

• Hệ thống cân bằng điện tử (ESC)

• Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)

• Hệ thống chống lật (ARP)

• Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)

• Camera lùi

• 2 túi khí…

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2018 về động cơ

Ảnh chụp động cơ xe Chevrolet Trailblazer 2018

Chevrolet Trailblazer 2018 được trang bị 2 tùy chọn động cơ

Chevrolet Trailblazer 2018 được GM Việt Nam cung cấp 2 phiên bản động cơ khác nhau bao gồm:

  • Động cơ Turbo Diesel, dung tích 2.5L, DOHC tạo ra công suất cực đại 161 mã lực tại vòng tua 3.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực địa 380 Nm tại 2.000 vòng/phút kết hợp với hộp số sàn 6 cấp.
  • Động cơ Turbo Diesel, dung tích 2.8L, DOHC cho xe đạt công suất tối đa 197 mã lực tại 3.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 500 Nm tại 2.000 vòng/phút kết hợp với hộp số tự động 6 cấp.

Ảnh chụp thân xe Chevrolet Trailblazer 2018

Chevrolet Trailblazer 2018 là chiếc xe đáng chọn trong phân khúc

Dù chưa được bán tại Việt Nam, nhưng những gì mà Chevrolet Trailblazer 2018 sở hữu chắc chắn sẽ gây khó khăn cho mọi đối thủ ở phân khúc SUV 7 chỗ. Đặc biệt, xe sẽ được nhập khẩu từ Thái Lan từ năm tới và được ưu đãi thuế 0% nên chắc chắn mức giá của Chevrolet Trailblazer sẽ không quá xa vời với người tiêu dùng Việt Nam.

Ưu điểm của xe Chevrolet Trailblazer 2018

Thiết kế hầm hố, thể thao và đầy chất Mỹ cùng không gian nội thất rộng rãi, trang bị an toàn tối tân sẽ giúp việc điều khiển Chevrolet Trailblazer 2018 trở nên an toàn hơn.

Nhược điểm của xe Chevrolet Trailblazer 2018

Nội thất của xe khá bình dân, chưa mang đến những tông màu sang trọng ở khoang cabin.

Để cập nhật những đánh giá xe hơi nhất trên thị trường, mời độc giả thường xuyên truy cập vào Oto.com.vn để biết thêm chi tiết.
















Thông số Chevrolet Trailblazer 2.5L LT Chevrolet Trailblazer 2.8L LTZ 
Dáng xe SUV SUV
Số chỗ ngồi 7 7
Động cơ Turbo Diesel 2.5L Turbo Diesel 2.8L
Công suất 161 197
Mô-men xoắn 380 500
Hộp số 6MT 6AT
Khả năng lội nước 800 mm 800 mm
Cài cầu điện tử Không
Camera lùi Không
Điều hòa Chỉnh tay 2 vùng Tự động 2 vùng
Ga tự động Không
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7”, kết hợp Mylink, 4 loa Màn hình cảm ứng 8”, kết hợp Mylink, 7 loa cao cấp
Ghế lái Chỉnh tay Chỉnh điện 6 hướng
Trợ lực lái Thủy lực Trợ lực điện

Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Volkswagen Polo 2018 mới nhất

Đánh giá xe Volkswagen Polo 2018 về tiện nghi

Ảnh chụp màn hình giải trí xe Volkswagen Polo 2018

Volkswagen Polo 2018 có nhiều tiện nghi

Màn hình giải trí trung tâm của Volkswagen Polo 2018 sở hữu kích thước 6,5 inch, đầu CD và chức năng SMS. Đặc biệt, hãng xe Đức tích hợp hệ thống Composition Media, VW Car-Net “App-Connect” giúp người dùng cảm thấy tiện nghi hơn khi sử dụng chiếc xe hạng B này. Ngoài ra, Volkswagen Polo thế hệ mới còn có nhiều tiện nghi khác như: Điều hòa không khí tự động, nút khởi động, cửa kính tự động, gạt mưa tự động…

Đánh giá xe Volkswagen Polo 2018 về an toàn

Ảnh chụp xe Volkswagen Polo 2018

Tính năng hỗ trợ đỗ xe bán tự động trên xe Volkswagen Polo 2018

Volkswagen Polo 2018 có những trang bị an toàn cơ bản như sau:

• Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

• Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA

• Dây đai an toàn 3 điểm cho tất cả các ghế

• Hệ thống kết nối ghế an toàn dành cho trẻ em ISOFIX 

• Túi khí hàng ghế trước

• Chức năng chủ động kích hoạt Tắt/Mở túi khí ghế trước bên phải

• Kiểm soát cự ly đỗ xe phía trước và sau xe

• Chức năng khóa an toàn cho trẻ em

• Gương chiếu hậu bên trong xe chống chói tự động

• Camera lùi

Bên cạnh đó, Polo mới còn có những thệ thống hỗ trợ lái tương tự như chiếc Passat và Golf gồm: Hệ thống cảnh báo sai làn đường, cảnh báo điểm mù, tính năng hỗ trợ đậu xe bán tự động…

Đánh giá xe Volkswagen Polo 2018 về khoang chứa đồ

Volkswagen Polo 2018 sở hữu khoang chứa đồ rộng rãi khi đã tăng từ 280L lên 351L so với thế hệ cũ. Ngoài ra, khi gập hàng ghế thứ 2 lại, người dùng sẽ có không gian chứa đồ vô cùng rộng rãi lên đến hơn 1.200L. Đây là một trong những điểm được đánh giá cao của chiếc hatchback nước Đức.

Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 bản nâng cấp mới nhất

Hãy tạm quên những bản concept hào nhoáng hay những “phù thủy” xe điện tại các triển lãm ô tô hàng đầu thế giới hồi đầu năm. Bởi trên sân khấu triển lãm New York 2018 đang diễn ra, crossover Hyundai Tucson 2019 bản nâng cấp thật sự là một tâm điểm thu hút không ít sự chú ý của người quan tâm. Theo thông tin ô tô từ Hyundai, Tucson đã bán 24.000 xe năm 2017, không chỉ trở thành mẫu crossover tốt nhất mà còn là mẫu xe bán chạy thứ hai của Hyundai.

Nhà sản xuất Hàn Quốc hiện đã cho ra mắt bản nâng cấp đầu tiên thuộc thế hệ thứ 3 của Tucson, hứa hẹn sẽ tiếp tục là một cái tên hút khách “không tưởng”.

1. Giá xe Hyundai Tucson 2019

Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019

Tại thị trường Mỹ, Hyundai mang đến 5 bản lựa chọn khác nhau cho Tucson mới bao gồm: Value, SE, SEL, Sport và Limited. Hiện tại, giá xe Hyundai Tucson 2019 bản nâng cấp vẫn chưa được công bố chính thức và khách hàng sẽ phải chờ đến mùa thu năm nay. Theo dự đoán, giá xe Tucson đời 2019 sẽ không thay đổi nhiều so với đời 2018 với mức khởi điểm là 23.530 USD (534 triệu đồng) tại Mỹ.

Tại thị trường Việt Nam, nhà lắp ráp và phân phối Hyundai Thành Công giới thiệu Tucson CKD từ giữa năm 2017 và sau lần điều chỉnh tăng giá mới nhất, Tucson khởi điểm từ 770 triệu đồng và cao nhất là 900 triệu đồng.

Giá xe Hyundai Tucson cập nhật tháng 11/2019 tại Việt Nam






Phiên bản Giá xe (triệu đồng) Giá lăn bánh tại Hà Nội (đồng) Giá lăn bánh tại Tp. HCM (đồng) Giá lăn bánh tại các tỉnh khác (đồng)
Tucson 2.0 MPI Tiêu chuẩn 799 929.538.400 904.558.400 894.558.400
Tucson 2.0 MPI Đặc biệt 878 1.019.203.400 992.643.400 982.643.400
Tucson 1.6 T-GDI Đặc biệt 932 1.080.493.400 1.042.853.400 1.052.853.400
Tucson 2.0 Diesel Đặc biệt 940 1.089.573.400 1.051.773.400 1.061.773.400

2. Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 về thiết kế ngoại thất

Đầu xe Hyundai Tucson 2019


Thân xe Hyundai Tucson 2019 Đuôi xe Hyundai Tucson 2019

Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019: Thiết kế thay đổi toàn diện thể thao và tinh tế hơn

Theo các chuyên gia đánh giá xe, những thay đổi đối với ngoại thất Hyundai Tucson 2019 bản nâng cấp hết sức tinh tế, bắt đầu từ bộ lưới tản nhiệt phân tầng mới với nhiều thanh chrome ngang hơn trước và đèn pha thiết kế sắc nét tích hợp dải đèn LED chạy ban ngày. 

Ở xung quanh thân xe, mái và gương bên đều không thay đổi so với thế hệ hiện hành. Mâm xe hợp kim 18 inch hoàn toàn mới được trang bị tiêu chuẩn cho bản SEL, trong khi các phiên bản còn lại sẽ là mâm xe 17 inch và 19 inch. Đối với bản cao cấp Limited, cửa sổ có bổ sung thêm đường viền mạ chrome nổi bật. 

Đi về phía sau, đèn phản quang đã được di chuyển từ cản sau lên lưng chừng cốp xe. Đèn hậu được nâng cấp với vẻ ngoài tinh tế hơn trước nhờ chuyển sang sử dụng công nghệ LED. Ăng-ten vây cá mập được gắn ở trên nóc xe.

Các điểm mới trong thiết kế ngoại thất Hyundai Tucson 2019 nâng cấp

3. Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 về thiết kế nội thất

Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019

Ở bên trong, bảng táp-lô của Hyundai Tucson 2019 lấy cảm hứng từ người anh em Hyundai Kona khi đặt khá thấp và nổi bật trên mặt là một màn hình cảm ứng lớn thay vì tích hợp cùng khu vực điều khiển. Ké theo đó, hệ thống cửa gió điều hòa cũng tạo sự khác biệt, nằm ngang ngay dưới màn hình trung tâm thay vì dựng đứng ở hai bên như trước. 

Nhìn tổng thể, khoang nội thất Hyundai Tucson 2019 đi kèm các đường nét thiết kế theo phương ngang thay cho kiểu dáng giống như tấm khiên ở phiên bản cũ. Màn hình giải trí cảm ứng 7 inch có thể kết nối Apple CarPlay lẫn Android Auto tiêu chuẩn phụ trách nhiều chức năng đa phương tiện. Miếng sạc Qi không dây được dành để sạc điện thoại.

Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 về hệ thống ghế ngồi

Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019: Không gian hàng ghế trước 1

Không có nhiều thay đổi về kích thước, Tucson mới vẫn nhỏ hơn một chút so với đối thủ Honda CR-V. Dẫu vậy, các chuyên gia đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 khẳng định xe thoải mái rộng cho 4 người lớn. Trường hợp, 3 người lớn ở hàng ghế sau sẽ có chút hạn chế, đặc biệt là những chuyến đi dài. Hàng ghế sau có thể gập linh hoạt để tăng dung tích khoang chứa đồ khi cần. 

4. Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 về trang bị tiện nghi

Đối với đời 2019, Hyundai Tucson trang bị những tính năng thông thường như Bluetooth, audio. Màn hình cơ bản có kích thước 7 inch với kết nối Apple CarPlay và Android Auto tiêu chuẩn. Cổng USB ở hàng ghế sau và sạc điện thoại không dây là những tính năng mới đi kèm với chất liệu da thường, cửa sổ trời và tính năng định vị. Mẫu xe hơi mới còn có thêm phanh đỗ xe điện.

Loạt trang bị tiện ích đáng chú ý trên Hyundai Tucson 2019 mới

5. Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 về trang bị an toàn

Tại Mỹ, Hyundai Tucson 2019 bản nâng cấp được ứng dụng những tính năng an toàn mới nhất nhằm không chỉ vượt mặt Honda CR-V trong phân khúc mà còn cả những mẫu SUV khác như Subaru Forester 2019 mới vừa lộ diện. Hệ thống cảnh báo va chạm trước là tiêu chuẩn đi kèm với kiểm soát làn chủ động. Tucson có thể cài đặt tùy chọn hệ thống camera toàn cảnh và điều khiển hành trình chủ động đi kèm với camera sau tiêu chuẩn.

Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 về trang bị an toàn.

Một số tính năng an toàn chủ động khác bao gồm phanh tự động khẩn cấp, cảnh báo chệch làn và hỗ trợ đi đúng làn. Đây là nâng cấp chất lượng đặc biệt khi xét đến việc những tính năng này trước kia chỉ dành cho Tucson Limited với gói Ultimate có giá gần 33.000 USD (750 triệu đồng). Do điểm kiểm nghiệm va chạm của mẫu xe trong quá khứ rất tốt nên chúng ta có thể kỳ vọng kết quả xứng đáng cho bản nâng cấp mới. Tuy nhiên, hiện tại cả IIHS lẫn NHTSA vẫn chưa công bố điểm đánh giá an toàn.

6. Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 về động cơ

 Đánh giá xe Hyundai Tucson 2019 về động cơ.

Hyundai Tucson 2019 chỉ còn động cơ hút khí tự nhiên I4 2.0L và 2.4L

Từ 3 lựa chọn động cơ I4, hãng xe Hàn Quốc chỉ giữ lại 2 lựa chọn cho Hyundai Tucson đời 2019. Theo đó, động cơ tăng áp 4 xi lanh 1.6 L và hộp số tự động ly hợp kép sẽ bị xóa bỏ. 

Động cơ nạp tự nhiên 4 xi lanh 2,4 lít cho 181 mã lực và mô men xoắn 237 Nm là tùy chọn của đời 2018 nay trở thành trang bị tiêu chuẩn cho phiên bản SEL, Sport và Limited cho đời 2019. Trong khi đó, động cơ 4 xi lanh 2 lít của phiên bản Value và SE tiếp tục cho 164 mã lực và mô men xoắn 204 Nm. Cả hai động cơ đều đi kèm với hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động cầu sau hoặc tùy chọn hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian. 

Hyundai Tucson 2018 cũ đang mở bán tại Việt Nam có 04 phiên bản động cơ gồm: 

  • Động cơ xăng 2.0L MPi tiêu chuẩn, công suất 155 mã lực, mô-men xoắn 192 Nm, hộp số tự động 6 cấp
  • Động cơ xăng 2.0L MPi đặc biệt, công suất 155 mã lực, mô-men xoắn 192 Nm, hộp số tự động 6 cấp
  • Động cơ diesel 2.0L, công suất 185 mã lực, mô-men xoắn 400 Nm, hộp số tự động 6 cấp
  • Động cơ xăng tăng áp Turbo 1.6L T-GDi, công suất 177 mã lực, mô-men xoắn 265 Nm, hộp số tự động 7 cấp DCT

7. Đối thủ của Hyundai Tucson 2019

Đối thủ của Hyundai Tucson 2019 - Ford Escape.

Tại Mỹ, đối thủ nặng ký của Hyundai Tucson 2019 phải kể đến Ford Escape 2018 với không gian cho 5 người, 3 lựa chọn động cơ. Hệ thống thông tin giải trí SYNC 3 sở hữu những tính năng tiện dụng như kết nối Wifi FordPass mới, Apple CarPlay, Android Auto và định vị GPS. Trong số các lựa chọn động cơ có động cơ hiệu suất cao nhất EcoBoost 4 xi lanh 1,5 lít cho 245 mã lực đi kèm với hộp số tự động 6 cấp là tiêu chuẩn. Giá xe Ford Escape 2018 khởi điểm từ 23.850 USD (542 triệu đồng).

Một đối thủ khác của Tucson là Chevrolet Equinox 2018 với nền tảng mới và động cơ mới, nhiều không gian nội thất hơn và nhiều tính năng công nghệ hơn. Hệ thống thông tin giải trí MyLink 8 inch cho kết nối Apple CarPlay, Android Auto và 4G LTE Wifi. Đây cũng là mẫu xe có nhiều lựa chọn động cơ nhất trong các mẫu crossover hiện đại với động cơ tiêu chuẩn tăng áp 4 xi lanh 1,5 lít cho 170 mã lực. Giá khởi điểm của Equinox 2018 là 23.580 USD (535 triệu đồng).

Đối thủ của Hyundai Tucson 2019 - Honda CR-V và Mazda CX-5.

Tại thị trường Việt Nam, Hyundai Tucson cũng đang rất miệt mài chiến đấu với các đối thủ crossover cỡ nhỏ khác như Mazda CX-5, Honda CR-V, Misubishi Outlander hay Nissan X-Trail. Trong đó, CX-5 hiện đang là mẫu crossover đắt khách nhất nước ta thời gian gần đây. CR-V và Outlander đang lựa chọn hướng đi bổ sung thêm hàng ghế thứ 3 với 7 chỗ ngồi, tương tự X-Trail để tăng sức cạnh tranh. 

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài đánh giá xe đối thủ của Hyundai Tucson

8. Đánh giá ưu nhược điểm xe Hyundai Tucson 2019 

Hyundai Tucson 2019 - Lựa chọn crossover "đáng đồng tiền bát gạo" nhờ hàng loạt cải tiến mới.

Hyundai Tucson 2019 – Lựa chọn crossover “đáng đồng tiền bát gạo” nhờ hàng loạt cải tiến mới

Hyundai Tucson hết sức đáng “đồng tiền bát gạo” đặc biệt xét về độ thoải mái, tiết kiệm nhiên liệu, bảo hành và giá thành. Và đời 2019 nâng cấp sẽ đưa mẫu crossover này lên một tầm cao mới.

Ưu điểm Hyundai Tucson 2019

  • Kiểu dáng đơn giản nhưng cuốn hút
  • Chất lượng lái cải tiến
  • Khoang cabin yên tĩnh
  • Mức tiêu hao nhiên liệu hợp lý

Nhược điểm Hyundai Tucson 2019

  • Khoang hành lý nhỏ hơn so với đối thủ
  • Chỉ có duy nhất phiên bản Limited sở hữu công nghệ cao cấp

9. Video đánh giá xe Hyundai Tucson 2019

10. So sánh xe Hyundai Tucson 2019 mới và Hyundai Tucson 2018 cũ qua ảnh

So sánh Hyundai Tucson 2019 mới và Hyundai Tucson 2018 cũ về đầu xe a1So sánh Hyundai Tucson 2019 mới và Hyundai Tucson 2018 về đầu xe a2

 

 

So sánh Hyundai Tucson 2019 mới và Hyundai Tucson 2018 cũ về đuôi xe a1So sánh Hyundai Tucson 2019 mới và Hyundai Tucson 2018 cũ về đuôi xe a2

 

 

So sánh Hyundai Tucson 2019 mới và Hyundai Tucson 2018 cũ về nội thất a1So sánh Hyundai Tucson 2019 mới và Hyundai Tucson 2018 cũ về nội thất 2a

 

Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 hoàn toàn mới mới nhất

Đánh giá xe Lexus UX 2019 - 2020

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020: Bước đột phá mới của thương hiệu xe sang Nhật Bản

Cuối cùng, Lexus cũng cho ra mắt mẫu crossover cỡ nhỏ đầu tiên và đó cũng là mẫu Lexus đầu tiên sử dụng nền tảng GA-C hoàn toàn mới. Xét về kiểu dáng, Lexus UX có những bước đột phá riêng nhưng đồng thời vẫn mang âm hưởng của sedan LC500 hơi hướng xe gia đình. Trong khi đó, khoang nội thất có thiết kế đậm chất Đức, hài hòa và phong cách. 

Giá xe Lexus UX 2019 

Giá xe Lexus UX dự kiến khởi điểm từ 30.000 USD (681 triệu đồng) tại thị trường Mỹ.

 Giá xe Lexus UX dự kiến khởi điểm từ 30.000 USD (681 triệu đồng) tại thị trường Mỹ

Hiện nay, giá xe Lexus UX vẫn chưa được công bố chính thức. Phiên bản bản sản xuất sẽ bắt đầu ra mắt vào mùa thu năm nay với doanh số bắt đầu tính từ tháng 12/2018. Ở thời điểm hiện tại, NX là crossover nhỏ nhất nhà Lexus với giá khởi điểm 35.985 USD (821 triệu đồng) đối với bản máy xăng và 38.385 USD (876 triệu đồng) đối với bản hybrid. Do đó, chúng ta hoàn toàn có thể kỳ vọng giá xe Lexus UX khởi điểm từ khoảng 30.000 USD (681 triệu đồng) và xấp xỉ 35.000 USD (795 triệu đồng) cho bản hybrid.

Giá xe Lexus UX dự kiến tại Mỹ




Phiên bản Giá xe (USD) Giá quy đổi (triệu đồng)
Lexus UX 200 30.000 681
Lexus UX 250h 35.000 795

Được biết, tại Việt Nam, Lexus NX có giá từ 2,439 tỷ đồng. Nếu nhập khẩu nguyên chiếc về nước ta thì Lexus UX nhiều khả năng sẽ có giá bán mềm hơn đàn anh NX, dao động từ trên 2 tỷ đến dưới 2,4 tỷ đồng. 

Đối thủ của Lexus UX 2019-2020

Đối thủ cạnh tranh đáng gờm của Lexus UX đầu tiên phải kể đến Audi Q3. Thế hệ thứ ba của Q3 sở hữu nhiều tùy chọn công nghệ và hệ truyền động mới, bao gồm hệ thống an toàn chủ động nâng cao và hệ truyền động hybrid. Động cơ là loại tăng áp 4 xi lanh 2.0L cho công suất 200 mã lực đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Giá khởi điểm cho phiên bản Premium là 32.900 USD (747 triệu đồng).


Đối thủ của Lexus UX - Audi Q3. Đối thủ của Lexus UX - BMW X1.

Một đối thủ khác của Lexus UX là BMW X1 với động cơ duy nhất là tăng áp 2.0L cho 228 mã lực. Hộp số tự động 8 cấp dẫn động sức mạnh đến cầu trước trừ khi trang bị tùy chọn xDrive, sức mạnh được chuyển đến cả bốn bánh. Giá khởi điểm cho phiên bản 28i 2018 là 33.900 USD (770 triệu đồng). Vậy đâu là lựa chọn crossover cỡ nhỏ hạng sang dành cho bạn, hãy cùng Oto.com.vn đánh giá xe Lexus UX 2019 trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. 

Theo các chuyên gia đánh giá xe, Lexus UX 2019 quả thật xứng đáng để chờ đợi, ít nhất về ngoại thất. Kiểu dáng phóng khoáng của mẫu xe bắt đầu từ lưới tản nhiệt đến mái xe mang lại cảm giác dài hơn. Với tổng chiều dài xe là 4,5 m, Lexus UX khá nhỏ so với một mẫu crossover, nhưng dài hơn một chút so với X1 và GLA.

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 về thiết kế đầu xe

Đầu xe Lexus UX 2019 - 2020

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020: Đầu xe lấy cảm hứng thiết kế từ người anh em LC500

Khi nhìn vào đầu xe, điều đầu tiên nảy ra trong đầu bạn có thể chính là “LC500”. Lưới tản nhiệt hình con suốt đặc trưng gần như giống với mọi mẫu xe hiệu Lexus. Phần góc thiết kế khá kì lạ, thậm chí còn có chút khoa trương. Đèn pha tương tự như của LC500 đi kèm dải đèn LED sắc nét khác biệt. Đối với phiên bản F-Sport, phần đầu xe còn có thêm cánh lướt gió trước màu đen, tương tự chắn bùn và ốp thân. Trong khi đó, mui xe sở hữu những đường nét mạnh mẽ và sắc sảo.

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 về thiết kế thân xe

Thân xe Lexus UX 2019 - 2020

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020: Thân xe thiết kế đa tầng, độc đáo

Nếu trang bị thêm bọc gương và khung chở hành lý trên nóc màu đen cho xe, Lexus sẽ có một khối màu tương phản chuẩn mực. Đường nét thân xe đổ xuống nuột nà theo phần bánh trước và bẻ góc theo hướng của gương xe trong khi hai đường gân dập nổi thân xe còn lại giúp tạo nên một góc nghiêng độc đáo. Tất nhiên, những đường nét đó cũng kết hợp hài hòa với thiết kế đa tầng của thân xe, khiến kiểu dáng tổng thể trông mạnh mẽ nhưng không quá cơ bắp.

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 về thiết kế đuôi xe

Đuôi xe Lexus UX 2019 - 2020.

Điềm nhấn trong thiết kế đuôi xe Lexus UX 2019 – 2020 chính là cặp đèn hậu khác biệt

Phần thiết kế đuôi xe Lexus UX vẫn tiếp tục đầy cảm hứng như thế. Đèn hậu và đường nét thân xe ở phía sau kết hợp hòa quyện ăn ý đến nỗi bạn gần như sẽ phải nhìn lại thêm một lần nữa để chắc chắn mình đang không nhìn nhầm. Đèn hậu LED liền mạch với nhau nhờ dải 120 đèn LED.

Cabin Lexus UX 2019 - 2020

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020: Khoang cabin hòa quyện chất Đức, Nhật và cả Mỹ

Lexus UX hoàn toàn mới sở hữu thiết kế nội thất là sự hòa trộn của những gì tuyệt vời nhất, một chút chất Đức, một chút chất Nhật và thậm chí cả chất Mỹ trong khoang cabin. Tuy nhiên, UX vẫn giữ được cá tính của riêng mình không chỉ so với các mẫu Lexus khác mà còn so với cả thị trường nói chung.

Màn hình giải trí có kích thước lớn ở vị trí trung tâm có kiểu dáng như một chiếc điện thoại với màn hình hiển thị điện tử và nằm tách biệt ở phía trên, khá giống phong cách Audi vài năm về trước. Bảng tablo uốn lượn và hướng đến lái xe giúp lái xe dễ dàng kiểm soát, điều khiển. Bảng đồng hồ lái đi kèm màn hình thông tin kỹ thuật số hiện đại.

Vô lăng trang bị nhiều nút bấm, bán đầu có thể khiến một số lái xe cảm thấy bối rối. Bên cạnh đó là một loạt các nút bấm điều khiển khác ở bảng tablo. Hệ thống thông tin giải trí được điều khiển bởi touchpad cảm ứng nhanh nhạy nằm ở bên phải cần gạt.

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 về hệ thống ghế ngồi


Đánh giá xe Lexus UX 2019 - 2020 Đánh giá xe Lexus UX 2019 - 2020

Ghế ngồi có lỗ thông hơi đi kèm khả năng hỗ trợ tốt. Lexus đưa ra tùy chọn ghế ngồi bọc da cao cấp cũng như đường viền mới lấy cảm hứng từ một loại giấy của Nhật có tên washi. Phiên bản F Sport có hàng ghế trước, vô lăng lẫn bảng đồng hồ lái thiết kế riêng.

Đánh giá xe Lexus UX 2019 - 2020 về khoang hành lý.

Lexus hiện vẫn chưa đưa ra thông số về dung tích khoang hành lý cho UX 2019 và Oto.com.vn sẽ thông tin đến bạn đọc khi có con số cụ thể. 

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 về trang bị tiện nghi


Đánh giá xe Lexus UX 2019 - 2020 về trang bị tiện nghi - Ảnh a1 Đánh giá xe Lexus UX 2019 - 2020 về trang bị tiện nghi - Ảnh a2

Theo thông tin ô tô từ Lexus, UX 2019 sẽ được trang bị giao diện cảm ứng từ xa Remote Touch Interface. Đây có là trang bị chất lượng hay không còn tùy vào trải nghiệm của người dùng.

Chắc chắn Lexus sẽ trang bị cho UX một số tính năng công nghệ như hệ thống định vị, hệ thống âm thanh cao cấp nâng cấp. Tất cả phiên bản UX sẽ trang bị tính năng kết nối Apple CarPlay tiêu chuẩn. Một khi iPhone được kết nối qua cổng USB, người lái có thể sử dụng Apple Music, bản đồ, gọi điện thoại, gửi nhận tin nhắn qua màn hình đa phương tiện hoặc điều khiển giọng nói qua Siri.

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 về trang bị an toàn

Mẫu xe hơi mới nhất của Lexus được ứng dụng hệ thống an toàn Lexus Safety System+  bao gồm điều khiển hành trình thích ứng, hỗ trợ theo dõi làn giúp ích cho khả năng cầm lái, đèn pha thích ứng và hỗ trợ biển báo đường bộ. Hệ thống tiền va chạm đã được nâng cấp để phát hiện người đi bộ vào ban đêm và nhận diện người lái xe vào ban ngày.

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 về động cơ

Đánh giá xe Lexus UX 2019 - 2020 về động cơ.

Lexus UX mang đến cho khách hàng 02 lựa chọn động cơ thường và hybrid

Như mong đợi ở một mẫu xe đô thị, sức mạnh không phải là trọng tâm chính của UX. Cụ thể, Lexus UX 200 tiêu chuẩn trang bị động cơ i4 dung tích 2 lít cho 168 mã lực. Theo chia sẻ từ thương hiệu xe sang Nhật Bản, hộp số tự động vô cấp CVT đặc biệt sử dụng thêm một bộ bánh răng (gearset) nữa để khởi động từ khi xe dừng, tạo cảm giác nhanh hơn so với hộp số CVT truyền thống.

Phiên bản hybrid của UX có tên Lexus UX 250h đi kèm với động cơ 2 lít tương tự với bộ pin ni-ken metal-hydride và hệ thống mô-tơ. Một mô-tơ điện bổ sung nằm ở cầu sau để hỗ trợ hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian. Khi UX phát hiện thiếu lực bám ở bánh sau, nó sẽ đưa 80% sức mạnh ra cầu sau ở tốc độ 69 km/h để tăng cường khả năng ổn định. Phiên bản hybrid cũng có tính năng phân tích thói quen lái xe của người điều khiển và tình trạng giao thông hiện tại để tối ưu hóa dung lượng pin. Tổng sức mạnh tạo ra là 176 mã lực.

Để cải thiện hiệu năng, Lexus cho ra mắt phiên bản F Sport của UX 200 và UX 250h với hệ thống treo được độ đặc biệt. Phiên bản F Sport cũng sở hữu thêm thiết kế cản sau độc đáo, viền đen ở gờ trước và sau và hàng ghế trước thể thao cùng với vô lăng F Sport và bàn đạp bọc nhôm. Nếu bạn vẫn lo ngại về hộp số vô cấp CVT thiếu tính thể thao thì ít nhất cũng có tính năng điều khiển âm thanh chủ động (Active Sound Control) bắt chước âm thanh sang số lên xuống của hộp số tự động thông thường.

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 về cảm giác lái

Đánh giá xe Lexus UX 2019 - 2020 về cảm giác lái...

Lexus UX hứa hẹn mang đến trải nghiệm lái và khả năng xử lý ấn tượng

Theo nhận định của các chuyên gia đánh giá xe Lexus UX 2019, crossover hạng sang cỡ nhỏ đến từ Nhật Bản này có lực hút thấp nhất trong phân khúc và việc kết hợp với hệ thống MacPherson ở hệ thống treo trước và sau hứa hẹn cho trải nghiệm tay lái cùng khả năng xử lý ấn tượng. Phiên bản F Sport có thể được nâng cấp với hệ thống treo biến thiên thích ứng giúp giảm rung lắc đồng thời cho hành trình mượt mà hơn trên đường cao tốc.

Vô lăng được hỗ trợ điện. Lexus hứa hẹn UX sẽ mang lại chất lượng tay lái đỉnh cao. UX có thể tận dụng lợi thế bán kính ngoặt là 10,3m, giúp vào cua U-turn và đỗ xe hiệu quả hơn.

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020 về mức tiêu hao nhiên liệu

Theo ước tính, mức tiêu hao nhiên liệu của UX 200 là 7,1 l/100km kết hợp và 7,4 l/100km kết hợp đối với UX 250h. Quả là thông số ấn tượng đối với crossover cỡ nhỏ.

 Đánh giá xe Lexus UX 2019 - 2020

Đánh giá xe Lexus UX 2019 – 2020: Sự kết hợp hài hòa giữa sự sang trọng, tiện dụng và mạnh mẽ

Lexus đã kết hợp hài hòa giữa sang trọng, tiện dụng và mạnh mẽ vào một mẫu xe vô cùng cuốn hút. Tuy nhiên, chênh lệch mức giá giữa NX và UX sẽ là bao nhiêu hiện vẫn còn là ẩn số.

Ưu điểm Lexus UX 2019-2020

  • Kiểu dáng mạnh mẽ
  • Ghi tên vào dòng Lexus SUV
  • Giá thành được dự đoán sẽ ở mức cạnh tranh

Nhược điểm Lexus UX 2019-2020

  • Những tính năng sang trọng chỉ có trong những gói đắt đỏ
  • Sức mạnh hạn chế


















Thông số Lexus UX 200 Lexus UX 250h
Giá bán dự kiến 30.000 USD (681 triệu đồng) 35.000 USD (795 triệu đồng)
Động cơ I4 DOHC I4 DOHC
Dung tích 2.0L 2.0L
Công suất (mã lực) 168 141
Mô-men xoắn (Nm) 204 180
Hiệu suất mô-tơ điện 118
Tổng công suất (mã lực) 176
Chiều dài (mm) 4.496
Chiều rộng (mm) 1.839
Chiều cao (mm) 1.539
Chiều dài cơ sở (mm) 2.639
Điều khiển hành trình thích ứng
Hỗ trợ theo dõi làn
Đèn pha thích ứng
Hỗ trợ biển đọc báo giao thông
Hệ thống tiền va chạm

Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 (Nissan Teana) mới nhất


Các chuyên gia đánh giá xe Nissan Altima 2019 (hay còn gọi là Teana) đã được nâng cấp mạnh mẽ, sẵn sàng cạnh tranh với 2 “ông kẹ” Honda Accord và Toyota Camry.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019.

Nissan Altima rất được ưu thích tại thị trường Mỹ

Altima vốn có vị trí thứ 3 về doanh số trong phân khúc sedan cỡ trung hàng năm, xếp dưới Toyota Camry và Honda Accord. Với các biến thể S, SR, SV, SL và Platinum, Nissan Altima 2019 nổi bật với hệ dẫn động 4 bánh, các tính năng tiêu chuẩn quan trọng và có tùy chọn động cơ nâng cấp mới. Với những cập nhật toàn diện trong và ngoài, liệu mẫu xe 4 cửa của Nissan có thể giành lấy một trong hai vị trí dẫn đầu từ tay đối thủ Honda và Toyota?

Giá xe Nissan Altima (Teana) hiện đang được phân phối tại Việt Nam:



Xe Giá niêm yết tháng 4/2018 (triệu đồng0
Nissan Teana SL 1195

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 về thiết kế đầu xe

Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Đầu xe.

Thiết kế đầu xe Nissan Altima 2019 khá nổi bật

Mặt trước của Nissan Altima (Teana) 2019 bao gồm lưới tản nhiệt “Vmotion”, đèn boomerang đơn giản hóa. Xe có sẵn công nghệ LED cho đèn pha, đèn ban ngày và đèn sương mù. Hai màu sắc ngoại thất mới được bổ sung là Scarlet Amber và Sunset Drift.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 về thiết kế thân xe

Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Thân xe.

Nissan Altima 2019 thấp hơn 2,8cm so với phiên bản hiện hành

Altima mới đã thấp hơn 2,8cm, dài hơn và rộng hơn khoảng 6,35cm so với Altima hiện tại. Phiên bản đời 2019 cũng có trục cơ sở dài hơn 4.8cm. Xe cũng có thiết kế mui dạng nổi và cửa sổ trời liền tấm trên một số biến thể.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 về thiết kế đuôi xe

Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Đuôi xe.


Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Đuôi xe nhìn chính diện. Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Đèn hậu.

Các bánh sau của Nissan Altima hiện đã trông khoẻ khoắn hơn trước

Các bánh sau của Altima hiện đã trông khoẻ khoắn hơn trước. Ngoại trừ điểm này,  thiết kế phía sau về cơ bản là giống như phiên bản năm ngoái. Không giống như 2 đối thủ của Accord và Camry, có vẻ như mẫu xe của Nissan tập trung nhiều đến phần xung quanh trục B.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Nội thất xe.

Nissan Altima (Teana) 2019 sở hữu bảng điều khiển mới được các chuyên gia đánh giá cao

Nissan Altima 2019 (Teana) sở hữu bảng điều khiển mới được các chuyên gia đánh giá cao. Thiết kế này thấp hơn trước để mở rộng không gian tầm nhìn ở phía trước của xe và mang lại cảm giác như thể kính chắn gió lớn hơn. Cả 5 biến thể đều có màn hình cảm ứng 8 inch trong bảng điều khiển trung tâm và màn hình 7 inch cho cụm đồng hồ. Hệ thống đa phương tiện tiêu chuẩn cũng bao gồm Android Auto và Apple CarPlay. Đây là điều mà các đối thủ cạnh tranh không có được. Hệ thống đa phương tiện của Accord và Camry thiếu đi các công nghệ này. Ngoài ra, không có nút bấm điều khiển hệ thống đa phương tiện nào được đặt ở xa mà nằm ở dưới cùng của màn hình để người lái xe có thể truy cập dễ dàng hơn. Trong khi đó, chất liệu trong Altima là không nhất quán. Những biến thể hàng đầu của Camry và Accord cho cảm giác gần giống với xe hạng sang nhưng Altima lại không đạt được đỉnh cao này.


Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Hãng ghế trước. Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Hãng ghế sau.

Chỗ duỗi chân phía sau ghế lái của Nissan Altima 2019 khá thoải mái

Nissan Altima 2019 (Teana) sở hữu phiên bản mới nhất của ghế không trọng lực (Zero Gravity) của Nissan dưới dạng tiêu chuẩn. Ghế Zero Gravity là một điểm nhấn thực sự để giúp người dùng thực hiện các chuyến đi của mình một cách dễ dàng và thoải mái. Ghế trước và vô lăng có sưởi đều có sẵn. Tuy nhiên, không giống như Accord, ghế trước thông gió và ghế sau có sưởi sẽ không được trang bị. Sedan cỡ trung thường được coi là loại xe thân thiện với gia đình. Vì vậy, việc thiếu không gian phía trên đầu là điều rất đáng lo ngại. Chỗ duỗi chân phía sau ghế lái khá thoải mái. Tuy nhiên, những người cao khoảng 1,8m có thể cảm thấy tóc chạm vào trần xe và nếu ngồi thẳng sẽ bị đụng đầu vào trần xe. Điều này đặc biệt nghiêm trọng đối với ghế giữa. Vì vậy, những người cao nên chú ý tránh ngồi vị trí này.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 về hệ thống thông tin giải trí


Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Xe được trang bị nhiều tiện ích. Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Xe được trang bị nhiều tính năng hiện đại.

Nội thất Altima 2019 nổi bật với màn hình cảm ứng 8 inch tiêu chuẩn

Nội thất xe nổi bật với màn hình cảm ứng 8 inch tiêu chuẩn có tích hợp Android Auto và Apple CarPlay. Ngoài kết nối Bluetooth thông thường, xe còn có dịch vụ nhận dạng giọng nói Google Assistant/Siri Eyes Free. Chủ sở hữu có thể khóa/mở khóa xe và khởi động động cơ từ xa với tương thích Android Wear và Apple Watch (truy cập thông qua ứng dụng NissanConnect Services).

Mẫu ô tô mới Altima có sự khác biệt về các tùy chọn sạc. Xe được trang bị 4 cổng USB tiêu chuẩn, hai ở phía trước và hai ở phía sau cụm cần số dành cho hành khách ghế sau. Hai trong số những cổng này (một ở phía trước và một ở phía sau) là USB type-C. Đây là tính năng hiện đại bởi lẽ các thiết bị như MacBook mới, điện thoại thông minh và Nintendo Switch đang dần chuyển sang thiết kế này.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 về tính năng an toàn

Các biến thể S và SR của Nissan Altima 2019 (Teana) sẽ không được trang bị tiêu chuẩn với gói công nghệ an toàn ProPilot Assist của Nissan. Công nghệ này chỉ có dưới dạng tiêu chuẩn dành cho các biến thể SV, SL và Platinum. Gói này bao gồm một số tính năng hữu ích nhưng người dùng không bao giờ biết mình cần đến chúng cho đến khi sử dụng thường xuyên. Phần quan trọng nhất của gói ProPilot Assist là phanh khẩn cấp tự động. Qua đó, xe có thể áp dụng phanh nếu phát hiện ra chướng ngại tiềm ẩn phía trước. Các biến thể SV, SL và Platinum cũng được trang bị cảnh báo làn đường khởi hành và hệ thống điều khiển hành trình thích ứng rất hữu ích trong trình trạng tắc đường. Giống như hệ thống tương tự trên xe Infiniti, hệ thống phanh tự động phía sau mới có thể áp dụng phanh để tránh va chạm tiềm ẩn khi lùi xe (sau khi cung cấp tín hiệu hình ảnh và âm thanh cho người lái). Mặc dù vậy, đáng tiếc là khách hàng lựa chọn Altima S và SR sẽ không có những tính năng này như là trang bị tiêu chuẩn. Có thể chiến lược này sẽ giúp Nissan bán các biến thể cấp thấp với giá cả phải chăng hơn. Toyota hiện cung cấp bộ công nghệ an toàn chủ động tiêu chuẩn trên mỗi chiếc Camry và Honda cũng làm điều tương tự với Accord.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 về khoang hành lý

Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Thông số khoang hành lý chưa được công bố.

Thông số khaong hành lý cho phiên bản Altima đời 2019 vẫn chưa được công bố

Không gian khoang hành lý đối với phiên bản đời 2018 là 436 lít khi ghế chưa gập. Tuy nhiên, thông số cho phiên bản đời 2019 vẫn chưa được công bố.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 về động cơ


Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Có sẵn hệ dẫn động 4 bánh. Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Có sẵn hệ dẫn động 4 bánh,

Nissan Altima (Teana) 2019 có sẵn hệ dẫn động 4 bánh

Một trong những điểm đáng chú ý nhất của Nissan Altima/Teana 2019 chính là có sẵn hệ dẫn động 4 bánh. Đây là tính năng được trang bị cho Ford Fusion và Subaru Legacy nhưng không có sẵn ở mọi mức giá đối với Honda Accord và Toyota Camry. Hệ dẫn động 4 bánh mới mặc định sẽ truyền tất cả mô-men xoắn tới bánh trước nhưng có thể thay đổi tỉ lệ mô-men xoắn trước/sau là 50/50 tùy theo điều kiện. Giống như các mẫu xe dẫn động cầu trước tiêu chuẩn, phiên bản dẫn động 4 bánh sẽ được trang bị cho tất cả biến thể sử dụng động cơ cơ bản (2,5 lít I4 hút khí tự nhiên được làm từ 80% linh kiện tái thiết kế hoặc mới hoàn toàn). Kết hợp với hộp số CVT, động cơ này sản sinh công suất 188 mã lực và mô-men xoắn 244Nm. Altima với động cơ cơ bản luôn là một trong những mẫu xe nhanh nhẹn trong phân khúc. Mẫu xe thế hệ trước có thể tăng tốc 0-96km/h trong 7,8 giây, chỉ chậm hơn 0,2 giây so với hai mẫu sedan Accord 2018 và Camry 2018. Bên cạnh đó, Nissan Altima/Teana 2019 cũng sẽ cung cấp động cơ VC-Turbo 4 xi-lanh mới thay cho động cơ 3,5 lít V6 hút khí tự nhiên trước đây. Động cơ VC-Turbo có công suất 248 mã lực và mô-men xoắn 370Nm (tăng 22 mã lực và 30Nm so với động cơ V6). Phiên bản trang bị động cơ VC-Turbo chỉ đi kèm với dẫn động cầu trước và hộp số CVT.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 về cảm giác lái

Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Hệ thống lái trợ lực điện mới được đánh giá cao.

Hệ thống lái trợ lực điện mới của Nissan Altima 2019 được đánh giá cao

Hệ thống lái trợ lực điện mới của Nissan Altima (Teana) 2019 được giới chuyên gia đánh giá cao bởi vì đã cải thiện cảm giác lái và yên tĩnh hơn. Tất cả các phiên bản Altima mới sẽ được hưởng lợi từ những cập nhật ở giảm xóc phía sau và hệ thống treo để giúp xe phản ứng nhanh hơn. Mặc dù các mẫu xe đời 2016-2018 đã cải thiện hiệu suất NVH (tiếng ồn, độ rung và độ xóc) nhưng động cơ và hộp số vẫn không bao giờ yên tĩnh. Tuy nhiên, Nissan cho biết phiên bản đời 2019 đã giảm thiểu đáng kể NVH nhờ vào nền tảng và động cơ mới.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019 về khả năng tiết kiệm nhiên liệu

Theo tin tức ô tô, Nissan Altima 2019 (Teana 2019) cũng được xây dựng dựa trên đánh giá tiết kiệm nhiên liệu ấn tượng của EPA dành cho mẫu xe đời trước. Ngoại trừ biến thể SR, phiên bản đời 2018 được đánh giá tiêu thụ 8,7 lít/100km trong thành phố và 6,2 lít/100km trên đường cao tốc. Phiên bản đời 2019 của Altima trang bị động cơ 2,5 lít có thể tiết kiệm nhiên liệu 5,9 lít/100km trên đường cao tốc. Nissan cho biết phiên bản Altima với động cơ VC-Turbo có thể được EPA đánh giá tiết kiệm nhiên liệu 6,7 lít/100km trên đường cao tốc.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Nhiều cải tiến mới.

Đánh giá xe Nissan Altima 2019: Nhiều cải tiến mới

Nissan Altima 2019 (Nissan Teana) có một số tính năng tiêu chuẩn và tùy chọn chất lượng cùng với dẫn động 4 bánh. Động cơ cơ bản cũng mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu hơn trước đây. Những điều này có thể thuyết phục người mua cân nhắc Altima thay vì Accord hoặc một mẫu sedan cỡ trung khác. Số lượng khách hàng bỏ qua sedan cỡ trung để mua xe SUV ngày càng tăng. Trong bối cảnh đó, Altima mới ít nhất cũng có được những điều cần thiết để duy trì vị thế của mình trong phân khúc sedan vẫn còn tính cạnh tranh.

Ưu điểm xe Nissan Altima 2019: Có tùy chọn dẫn động 4 bánh; công nghệ kết nối màn hình cảm ứng; động cơ VC-Turbo công nghệ cao; Nhiều không gian hơn; Có công nghệ an toàn tiêu chuẩn mới.

Nhược điểm xe Nissan Altima 2019: Không còn động cơ V6; động cơ VC-Turbo chỉ đi kèm dẫn động cầu trước.

















Bảng thông số Nissan Altima 2019
Dáng xe Sedan
Động cơ 2,5 lít I4/VC-Turbo 4 xi-lanh 
Công suất 188 mã lực/248 mã lực
Mô-men xoắn 244Nm/370Nm
Hộp số CVT
Hệ dẫn động Cầu trước/4 bánh
Chiều dài 4.900mm
Chiều rộng 1.852mm
Chiều cao 1.440mm
Trục cơ sở 2.824mm
Tiết kiệm nhiên liệu tốt nhất (ước tính) 5,9 lít/100km trên đường cao tốc
Phanh khẩn cấp tự động
Cảnh báo làn đường khởi hành
Điều khiển hành trình thích ứng
Phanh tự động phía sau

Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Toyota Corolla Hatchback 2019 mới nhất

Toyota Corolla Hatchback 2019 có 2 phiên bản lựa cho khách Mỹ gồm SE và XSE. Trong đó, phiên bản SE được trang bị tiêu chuẩn điều hòa khí hậu tự động, cần gạt bọc da, cần sang số, phanh đỗ xe điện tử, hệ thống SmartKey, cửa sổ điện tự động và hai cổng kết nối USD ở phía trước.

Với phiên bản cao cấp XSE, người dùng sẽ có điều hòa tự động kiểm soát hai vùng khí hậu độc lập, ghế bọc da và vải, ghế trước sưởi nhiệt và ghế người lái chỉnh điện 8 hướng. Ngoài ra, người dùng sẽ bắt gặp đường khâu nổi trên bảng điều khiển, cánh cửa và cụm đồng hồ. Màn hình hiển thị đa chức năng TFT Multi-Information Display 7 inch cung cấp hàng loạt thông tin cần thiết và định vị từng chặng đường cho người lái.

Loạt trang bị tiện ích đáng chú ý trên Toyota Corolla Hatchback 2019

Hệ thống thông tin giải trí trên Toyota Corolla Hatchback 2019 là loại Entune 3.0, kết hợp với ứng dụng Apple CarPlay và Amazon Alexa. Biến thể SE triển khai nền tảng này trên màn hình cảm ứng 8 inch và dàn âm thanh 6 loa, hệ thống Entune 3.0 App Suite Connect, Safety Connect, Wi-Fi, Scout GPS Link Compatibility, Siri Eyes Free, hai cổng kết nối USB, iPod, AM/FM, MP3, điều khiển bằng giọng nói, chức năng điện thoại rảnh tay, kết nối Bluetooth, màn hình chính tùy chỉnh và cập nhật thông tin thời tiết và giao thông.

Hệ thống Entune 3.0 Audio Plus sẽ là trang bị tiêu chuẩn trên các phiên bản XSE và trang bị tùy chọn trên các phiên bản SE sở hữu hộp số CVT. Chữ “Plus” thể hiện các trang bị cao cấp như HD Radio kết hợp cập nhật thông tin thời tiết và giao thông, radio vệ tinh SiriusXM, dịch vụ Entune 3.0 Connected Service, Service Connect và Remote Connect.

Cuối cùng, Entune 3.0 Audio Premium là gói tùy chọn trên các phiên bản XSE sở hữu hộp số CVT. Chữ “Premium” bao gồm giàn âm thanh JBL 8 loa, công nghệ hỗ trợ âm thanh Clari-Fi, bộ loa siêu trầm subwoofer tích hợp dưới cánh cửa, hệ thống nhận diện giọng nói Dynamic Voice Recognition, định vị Dynamic Navigation, hiển thị các địa điểm thường xuyên tới và kết nối Destination Assist Connect.

Đánh giá xe Toyota Corolla Hatchback 2019 về động cơ

 Đánh giá xe Toyota Corolla Hatchback 2019

 Toyota Corolla Hatchback 2019 dùng động cơ 4 xi-lanh 2.0L hút khí tự nhiên

Động cơ của Toyota Corolla Hatchback 2019 là loại máy xăng nạp khí tự nhiên Dynamic-Force dung tích 2 lít 4 xi-lanh thẳng hàng. Với tên gọi M20A-FKS, động cơ này có khả năng phun nhiên liệu trực tiếp, 16 van, DOHC và tích hợp hệ thống điện tử điều khiển van nạp biến thiên Dual VVT-i.

So với phiên bản tiền nhiệm, Corolla đời 2019 mạnh mẽ hơn, hiệu quả hơn và lượng khí thải cũng ít hơn. Được biết, động cơ mới nhỏ hơn và nhẹ hơn khá nhiều so với động cơ 1,8 lít cũ. Chính điều này đã làm tăng hiệu suất động cơ và giảm đáng kể trọng lượng xe.

Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp D-4S cung cấp cả các kim phun áp suất cao và áp suất thấp để đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng nhiên liệu. Ngoài ra, hệ thống điện tử điều khiển van nạp biến thiên Dual VVT-I bao gồm VVT-iE dành cho đầu vào và VVT-i dành cho đầu ra. VVT-iE sử dụng một động cơ điện duy nhất để kiểm soát van biến thiên, ngược với áp suất dầu trên hệ thống truyền thống.

Hiện tại, Toyota vẫn giữ bí mật về công suất của động cơ. Được biết, phiên bản Corolla bản hiện hành cho 132 mã lực. Đó là cơ sở để chúng ta tin rằng Toyota Corolla Hatchback 2019 sẽ có sức mạnh trên 150 mã lực.

Các tùy chọn trên hệ thống truyền động bao gồm hộp số biến thiên vô cấp Dynamic-Shift CVT hoàn toàn mới và hộp số sàn 6 cấp iMT. Ngoài ra, xe còn có cần gạt trên vô-lăng Sequential Shiftmatic và chế độ lái Sport Mode.

Đánh giá xe Toyota Corolla Hatchback 2019 về công nghệ an toàn

Đánh giá xe Toyota Corolla Hatchback 2019 về công nghệ an toàn.

Toyota Corolla Hatchback đời 2019 có gói an toàn Toyota Safety Sense (TSS) 2.0 mới

Bên cạnh hàng tá nâng cấp về hệ thống thông tin giải trí, Corolla Hatchback 2019 cũng được đầu tư về công nghệ an toàn. Người dùng sẽ bắt gặp gói công nghệ an toàn thế hệ thứ hai Toyota Safety Sense (TSS) 2.0 đi kèm hàng loạt các tính năng chủ động như: hệ thống chống va chạm tích hợp tính năng phát hiện người đi bộ PCS w/PD, hệ thóng điều khiển hành trình bằng radar ở tất cả các tốc độ (Full-Speed DRCC), cảnh báo khởi hành sai làn đường, đèn pha tự động AHB và hỗ trợ theo dõi làn Lane Tracing Assist. 

Các trang bị an toàn thông thường cũng không thể thiếu như: 7 túi khí, hệ thống cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, phanh điện tử, hỗ trợ phanh, chống bó cứng phanh, công nghệ dừng thông minh Smart Stop Technology. Hệ thống giám sát điểm mù là tiêu chuẩn trên bản XSE và tùy chọn trên bản SE. Bên cạnh đó là camera lùi tiêu chuẩn. 

Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Honda CR-V L 2019-2020 bản cao cấp nhất tại Việt Nam mới nhất

Honda CR-V L 2019-2020 sở hữu ngoại thất có khác đôi chút so với 2 bản còn lại, xe sở hữu cái nhìn hiện đại, hầm hố và đã mắt hơn rất nhiều. Về thông số cơ bản, Honda CR-V L 2019-2020 có chiều Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.584 x 1.855 x 1.679 (mm), chiều dài cơ sở 2.660 mm, chiều rộng cơ sở trước/sau là 1.601/1.617, khoảng sáng gầm xe 198 mm. Ngoài ra, Honda CR-V L 2019-2020 có trọng lượng không tải cao hơn 2 bản còn lại đạt 1.633 kg và trọng lượng toàn tải 2.158 kg cũng lớn hơn 2 bản E và G.

Đánh giá xe Honda CR-V L 2019-2020 về đầu xe

Ảnh chụp đầu xe Honda CR-V L 2018

Honda CR-V L 2019-2020 có phần đầu dữ dằn

Đầu xe Honda CR-V L 2019-2020 mang vẻ hầm hố và dữ dằn hơn rất nhiều so với thế hệ cũ. Nổi bật nhất đến từ cụm đèn pha dạng LED được thiết kế hiện đại, tiết kiệm điện năng tiêu thụ, ở bản CR-V E chỉ là bóng dạng Halogen.

Đèn pha của bản cao cấp nhất này cũng có tính năng tự động điều chỉnh góc chiếu và cảm biến bật/tắt đèn theo ánh sáng, điều mà bản CR-V thấp không có. Đèn sương mù của Honda CR-V L mới cũng được trang bị bóng LED và được đặt trong tinh cầu thủy tinh giúp gia tăng tính thẩm mỹ cho xe. Trong khi đó, 2 bản thấp CR-V E và G chỉ sử dụng đèn sương mùa Halogen.

Ở lưới tản nhiệt, Honda CR-V L thế hệ mới khá đơn giản với thanh mạ crom nối liền, khung lưới bên trong nhưng lộ thiên để mang đến vẻ đẹp không quá phô trương của mẫu CUV này. Ngoài ra, phần cản trước của Honda CR-V L cũng dữ dằn hơn nhờ tạo hình “môi trề” là điểm phân biệt với 2 bản còn lại.

Đánh giá xe Honda CR-V L 2019-2020 về thân xe

Ảnh chụp thân xe Honda CR-V L 2018

Thân xe Honda CR-V 2019-2020

Ở thân xe Honda CR-V L 2019-2020 không có quá nhiều thay đổi nhưng chi tiết nào cũng đậm chất cá tính và đầy mới mẻ. Theo đó, những thanh crom xuất hiện ở kính xe, ốp cửa giúp Honda CR-V L trở nên sang trọng hơn rất nhiều.

Ở phần tay nắm cửa, Honda CR-V L 2019-2020 hiện đại hơn khi không còn nút bấm cơ học hiện diện, thay vào đó hãng xe Nhật đã trang bị nút bấm cảm ứng cho xe. Theo đó, chủ nhân chỉ cần chạm bên ngoài là cửa xe được khóa lại và chạm bên trong tay nắm cửa là sẽ mở với đèn xi-nhan sáng báo hiệu việc khóa/mở cửa thành công.

“Dàn chân” của Honda CR-V L 2019-2020 vẫn là hợp kim nhưng đã được tạo hình 3 phần riêng biệt mang đến cái nhìn khỏe khoắn hơn với kích thước 18 inch, cỡ lốp 235/60 R18. Tuy nhiên, điểm trừ của xe Honda CR-V L là gương chiếu hậu vẫn chưa có tính năng tự động gập khi khóa cửa.

Đánh giá xe Honda CR-V L 2019-2020 về đuôi xe

Ảnh chụp đuôi xe Honda CR-V L 2018

Đuôi xe Honda CR-V L 2019-2020 đã hết gù

Có thể nói, đuôi xe Honda CR-V L thế hệ thứ 5 là nơi được hãng xe Nhật cải tiến mạnh mẽ nhất để CR-V không còn mang tiếng là chiếc xe “lưng gù”. Ở cụm đèn hậu, Honda CR-V L được trang bị bóng Full LED, thiết kế khá đặc biệt tạo hình móc câu.

Thanh ngang crom to bản nối liền đèn hậu với chính giữa là logo Honda đầy ấn tượng. Ngoài ra, ống xả cũng là nơi mà Honda CR-V được cải tiến với cặp ống xả hai bên cân đối và bắt hơn so với thế hệ cũ năm lệch 1 bên.

Xem thêm: So sánh xe Mazda CX-5 2018 và Honda CR-V 2018: Khó phân thắng bại

Bước vào khoang nội thất xe Honda CR-V L 2019-2020 khách hàng sẽ được trải nghiệm nhiều điều mới mẻ với thiết kế mới, trang bị hiện đại và tiện nghi bậc nhất phân khúc. Ở khoang lái, Honda CR-V L mới cũng cao cấp hơn với nhiều chi tiết vân gỗ, nhựa cao cấp.

Đánh giá xe Honda CR-V L 2019-2020 về thiết kế bảng táp-lô

Ảnh chụp táp-lô xe Honda CR-V L 2018

Bảng táp-lô ốp vân gỗ của Honda CR-V L 2018

Điểm khác biệt lớn nhất giữa bản cao cấp CR-V L và bản E chính là việc táp-lô của bản L được nhà sản xuất ốp vân gỗ, bản thấp nhất chỉ là ốp nhựa mạ kim loại (màu bạc). Chính giữa táp-lô là màn cảm ứng hình trung tâm dạng Digital, kích thước 7 inch công nghệ IPS, bản CR-V E chỉ là màn hình 5 inch không có IPS. Bên dưới màn hình là cụm điều khiển trung tâm với cần số, phanh tay điện tử… mang đến cảm giác tiện lợi cho người dùng.

Đánh giá xe Honda CR-V L 2019-2020 về thiết kế vô-lăng


Ảnh chụp vô-lăng xe Honda CR-V L 2018 Ảnh chụp cụm đồng hồ xe Honda CR-V L 2018

Vô-lăng xe Honda CR-V L 2019-2020

Vô-lăng xe được thiết kế 3 chấu bọc da hiện đại với nhiều chi tiết mạ bạc nổi bật ở tay lái và được tích hợp nhiều phím chức năng như điều chỉnh âm lượng, chế độ rảnh tay, ga tự động kết hợp với lẫy chuyển số đầy thể thao trên Honda CR-V L 2019-2020. Phía sau tay lái là cụm đồng hồ hoàn toàn bằng điện tử hiển thị đầy đủ thông số kỹ thuật với thiết kế vô cùng bắt mắt như những chiếc siêu xe.

Đánh giá Honda CR-V L 2019-2020 về ghế ngồi

Ảnh chụp ghế xe Honda CR-V L 2018


Ảnh chụp ghế trước xe Honda CR-V L 2018 Ảnh chụp nút chỉnh điện xe Honda CR-V L 2018


Ảnh chụp hàng ghế thứ 3 xe Honda CR-V L 2018 Ảnh cụp hàng ghế thứ 2

Honda CR-V L 2019-2020 có ghế ngồi bọc da

Tất cả các phiên bản xe Honda CR-V L 2019-2020 đều có ghế được bọc da với ghế lái chỉnh điện 8 hướng, hỗ trợ bơm lưng 4 hướng. Tuy nhiên, ghế phụ chỉ được chỉnh cơ khá bất tiện dù là phiên bản CR-V L cao cấp nhất.

Bước xuống hàng ghế thứ 2, Honda CR-V L 2019-2020 mang đến sự phấn kích cho người dùng khi xe được trang bị cửa sổ trời toàn cảnh Panorama, ở 2 bản thấp hơn đều không có tiện ích này. Hàng ghế này có thể điều chỉnh độ rộng, độ ngả của ghế sao cho phù hợp nhất với thân hình của hành khách. Ở giữa ghế có tựa tay và có hốc để cốc tiện ích này được đánh giá cao trên Honda CR-V L 2019-2020.

Ở hàng ghế thứ 3, Honda CR-V L 2019-2020 không được đánh giá cao bởi nơi đây nhà sản xuất chỉ dành cho trẻ em với diện tích khiêm tốn. Tuy nhiên, xe được bù lại bởi cửa gió điều hòa riêng cho hàng ghế này, 2 bên đều có bệ tỳ tay, hộc để lý tiện lợi cho những chuyến di chuyển đường dài cùng Honda CR-V L 2019-2020.

Đánh giá xe Honda CR-V L 2019-2020 về tiện nghi

Ảnh chụp màn hình xe Honda CR-V L 2018

Honda CR-V L 2019-2020 có màn hình 7 inch

Như đã nói ở trên, Honda CR-V L 2019-2020 là bản cao cấp nên được trang bị rất nhiều tiện nghi hiện đại hơn 2 bản còn lại. Trong đó, màn hình giải trí 7 inch là điểm nhấn của bản CR-V L với công nghệ IPS, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay, bluetooth, USB…

Ngoài ra, Honda Honda CR-V L 2019-2020 có thể ra lệnh bằng giọng nói, kết nối wifi và lướt web, kết nối điện thoại thông minh… những tiện nghi này không được trang bị trên phiên bản thấp nhất.

Đánh giá xe Honda CR-V L 2019-2020 về trang bị an toàn

Ảnh chụp màn hình xe Honda CR-V L 2018

Honda CR-V L thế hệ mới có chế độ chống buồn ngủ

Nổi bật nhất trên Honda CR-V L 2019-2020 là hệ thống hỗ trợ chống buồn ngủ, bản thấp nhất sẽ không có tính năng này. Cảm biến lùi hiển thị bằng âm thanh và hình ảnh, camera lùi 3 góc quay hướng dẫn linh hoạt là những trang bị cao cấp trên phiên bản này.

Bên cạnh đó, Honda CR-V L 2019-2020 cũng có những trang bị an toàn tiêu chuẩn như:

• Hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA)

• Hệ thống cân bằng điện tử (VSA)

• Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)

• Chống bó cứng phanh (ABS)

• Phân phối lực phanh điện tử (EDB)

• Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)

• Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)…

Đánh giá xe Honda CR-V L 2019-2020 về cốp xe

Điểm nổi bật nhất ở cốp xe Honda CR-V L 2019-2020 chính là được trang bị tính năng chỉnh điện hiện đại mà những bản thấp hơn sẽ không có mà chỉ chỉnh tay. Theo đó, người dùng chỉ cần chạm nhẹ phần cửa là cốp đã tự động được mở và có chức năng chống kẹt, an toàn với người sử dụng. 

Ảnh chụp xe Honda CR-V L 2018

Honda CR-V thế hệ mới sở hữu cốp xe rộng nhất phân khúc

So với thế hệ cũ, Honda CR-V L 2019-2020 đã được mở rộng cốp lên đến 56 lít và thêm hàng ghế thứ 3 nên khoang hành lý đã rộng rãi hơn rất nhiều. Hơn nữa, hàng ghế thứ 3 có thể gập 50:50 và gập phẳng hoàn toàn mang lại không gian chứa đồ lớn hơn giúp những chuyến hành trình dài cùng Honda CR-V L 2019-2020 không còn là trở ngại.

Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018 mới nhất

Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018: Vô số tiện nghi cao cấp 2

Các trang bị tiện nghi khởi điểm của Volkswagen Atlas 2018 bao gồm Kết nối Bluetooth, Phanh khẩn cấp hậu va chạm, Camera đuôi xe, Kết nối USB, Radio vệ tinh, Dàn âm thanh 6 loa, Màn hình cảm ứng 6,5 inch, Hệ thống Volkswagen Car-Net App-Connect hỗ trợ Apple CarPlay, Android Auto và Mirror Link.


Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018: Màn cảm ứng 6,5 inch 2 Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018: Hệ thống âm thanh Fender 2

Các trang bị tiện nghi tùy chọn bao gồm Khóa xe điện tử, Nút đề khởi động, Cửa sổ trời góc rộng, Màn hình cảm ứng 8 inch, 4 cổng USB, Dàn âm thanh 8 loa, Kiểm soát điểm mù, Cảnh báo giao thông sau xe, Hệ thống điều hòa 3 vùng, Cốp xe mở điều khiển từ xa, Hệ thống kiểm soát hành trình thông minh, Khởi động xe từ xa.


Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018: 4 cổng kết nối USB 2 Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018: Điều hòa nhiệt độ 3 vùng 3

Một vài tính năng hiện đại khác là Cảnh báo va chạm trước tích hợp phanh tự động, Cảnh báo rời làn, hỗ trợ đỗ xe trước và sau, Màn hình đồng hồ lái 12,3 inch Volkswagen Digital Cockpit, Đèn sau LED, Đèn trước tự động chỉnh độ sáng, Hỗ trợ đỗ xe, Camera 360 độ, Hệ thống âm thanh Fender Premium 12 loa và Hệ thống dẫn đường cập nhật thông tin giao thông và thời tiết thời gian thực.


Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018: Cụm phím điều khiển chức năng 2 Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018: Núm chuyển chế độ lái 2

Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018 về trang bị an toàn

Volkswagen Atlas 2018 nhận đánh giá Good (Tốt nhất) trong tất cả các bài kiểm tra tai nạn của Viện nghiên cứu an toàn giao thông quốc gia Mỹ IIHS và nằm trong danh sách IIHS Top Safety Pick. Ngoài ra Atlas còn nhận đánh giá hoàn hảo 5 sao từ Cơ quan an toàn giao thông cao tốc Quốc gia Mỹ.

Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018: An toàn ở mọi mặt 2

Về tính năng an toàn, Atlas 2018 bản khởi điểm trang bị 5 vị trí túi khí, Bộ chống bó cứng phanh 4 bánh, Phanh đĩa 4 bánh, Trợ lực phanh, Kiểm soát độ thăng bằng điện tử, Kiểm soát độ bám đường, Phanh khẩn cấp tránh va chạm và Camera đuôi xe.

Đánh giá xe Volkswagen Atlas 2018: Nhiều trang bị an toàn 2

Các tính năng an toàn tùy chọn bao gồm Cảnh báo điểm mù, Cảnh báo giao thông sau xe, Hệ thống kiểm soát hành trình thông minh, Giám sát va chạm trước tích hợp phanh tự động, Cảnh báo rời làn, Hỗ trợ đỗ xe trước và sau.

Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 – Bản cao cấp dành cho Việt Nam mới nhất

Honda Jazz 2018 lần đầu được giới thiệu tại Triển lãm ô tô Việt Nam 2017 hồi tháng 8 năm ngoái, đây là “tân binh” trong phân khúc hatchback hạng B ở nước ta để cạnh tranh với Toyota Yaris, Ford Fiesta, Mazda 2. Ở lần đầu giới thiệu, Honda Jazz nhanh chóng nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng Việt bởi lựa chọn mới mẻ trong phân khúc và đây là một chiếc xe thực dụng.

Ảnh chụp trước xe Honda Jazz RS 2018:

Honda Jazz RS 2018 là gia vị mới trong phân khúc

Honda Jazz RS 2018 là phiên bản cao cấp nhất mà Honda Việt Nam phân phối với mức giá mới nhất nhất tháng 4 là 624 triệu đồng và vẫn rẻ hơn bản cao cấp của Toyota Yaris (642 triệu đồng). Ở bản cao cấp, Honda Jazz 2018 sở hữu nhiều tính năng tiện ích hiện đại cùng một vẻ ngoài mang phong cách thể thao.





Phiên bản Giá xe tháng 4/2018 (triệu đồng)
Honda Jazz Rs 624
Honda Jazz VX 594
Honda Jazz V 544

Honda Jazz RS 2018 sở hữu ngoại thất với thiết kế phong cách trẻ trung, thể thao và hiện đại. Đặc biệt, đây là chiếc xe dễ dàng di chuyển trong những con phố, ngõ nhỏ với thân hình vừa đủ xài mà khoang nội thất vẫn khá rộng rãi và thiết kế linh hoạt.

Ảnh chụp trước xe Honda Jazz RS 2018

Honda Jazz RS 2018 có ngoại thất trẻ trung

Ở phiên bản RS, Honda Jazz sở hữu kích thước lớn hơn 2 bản V và VX cụ thể như sau: Xe có chiều Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.034 x 1.694 x 1.524 (mm), bản RS dài hơn 45 mm còn chiều rộng và cao giống 2 bản thấp.

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về đầu xe

Ảnh chụp đầu xe Honda Jazz RS 2018

Đầu xe Honda Jazz RS thiết kế bắt mắt

Đầu xe có thể nói là nơi được đánh giá cao nhất của Honda Jazz RS 2018 với lưới tản nhiệt được thiết kế liền mạch với cụm đèn pha. Hãng xe Nhật đã sử dụng thanh ngang mạ crom ở lưới tản nhiệt, logo cùng chữ “RS” để phân biệt phiên bản của mẫu xe này. Jazz RS sở hữu cụm đèn phía trước Full LED với đèn pha, đèn chạy ban chạy giúp khả năng chiếu sáng của xe ấn tượng và tiết kiệm điện năng tiêu thụ hơn.

Ở cản trước, Honda Jazz RS 2018 được thiết kế góc cạnh giống như những cánh gió để tăng cường tính khí động học cho xe. Cụm đèn sương mù Halogen ở 2 bên được thiết kế với hốc gió nhìn khá dữ dằn để mang đến sự mạnh mẽ cho phần đầu xe cho Honda Jazz RS 2018.

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về thân xe

Ảnh chụp thân xe Honda Jazz RS 2018


Ảnh chụp mâm xe Honda Jazz RS 2018 Ảnh chụp gương chiếu hậu xe Honda Jazz RS 2018

Thân xe Honda Jazz mở rộng

Phần thân xe, Honda Jazz RS 2018 được thiết kế khá bầu bĩnh với chiều cao được gia tăng giúp khoang nội thất của xe rộng rãi hơn. “Dàn chân” xe Honda Jazz RS 2018 sử dụng bánh xe hợp kim 5 chấu kép cùng bánh mâm 16 inch lớn hơn bản Jazz V chỉ 15 inch. Gương chiếu hậu của Honda Jazz RS 2018 được tích hợp đèn báo rẽ dạng LED và được sơn đen thể thao.

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về đuôi xe

 

Ảnh chụp đuôi xe Honda Jazz RS 2018


Ảnh chụp cánh gió xe Honda Jazz RS 2018 Ảnh chụp đèn hậu xe Honda Jazz RS 2018

Đuôi xe Honda Jazz cứng cáp

Phần đuôi xe Honda Jazz RS 2018 có thiết kế ấn tượng với phần đèn hậu dạng LED, cánh gió cỡ lớn tích hợp đèn phanh trên cao, cánh gió này cũng giúp xe tăng tính khí động học. Hãng xe Nhật tiếp tục trang bị một thanh ngang mạ crom to bản với logo chính giữa giúp phần đuôi xe cứng rắn hơn. Đặc biệt, cản sau xe Honda Jazz RS 2018 được trang bị tấm khuếch tán không khí có nhiệm vụ giống cánh gió giúp đẩy luồng gió ra sau dễ dàng và xe sẽ ổn định hơn dù chạy tốc độ cao.

Ở khoang nội thất, điểm nổi bật nhất mà Honda Jazz RS 2018 sở hữu chính là không gian ghế ngồi được thiết kế linh hoạt mà hãng xe này gọi là kiểu Magic Seat với khả năng gập ghế 4 chế độ. Ngoài ra, Honda Jazz RS 2018 cũng sở hữu nhiều điểm đáng nói ở khoang ca bin cụ thể như sau:

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về bảng táp-lô

Đánh giá xe Honda Jazz/Fit 2018: Nội thất của xe không quá ấn tượng.

Honda Jazz RS 2018 có bảng táp lô “hơi béo”

Bảng táp-lô xe Honda Jazz RS 2018 không được đánh giá cao bởi thiết kế khá đồ sộ, các chi tiết đều hướng đến vị trí người điều khiển. Ở trung tâm xuất hiện màn hình cảm ứng kích thước 7 inch hỗ trợ kết nối HDMI, Bluetooth/USB/AM/FM…

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về vô-lăng

Ảnh chụp vô-lăng xe Honda Jazz RS 2018


Ảnh chụp cụm đồng hồ xe Honda Jazz RS 2018 Ảnh chụp vô-lăng xe Honda Jazz RS 2018

Vô-lăng Honda Jazz RS được bọc da

Đây là phiên bản cao cấp nhất của Honda Jazz nên vô-lăng xe được thiết kế 3 chấu bọc da, 2 bản còn lại chỉ là chất liệu Urethan. Phần tay lái này có thể điều chỉnh 4 hướng, tích hợp những phím điều chỉnh âm thanh, chế độ đàm thoại rảnh tay…Phía sau vô-lăng là cụm đồng hồ hiển thị thông số dạng Analog.

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về ghế ngồi

Ảnh chụp ghế xe Honda Jazz RS 2018


Ảnh chụp ghế xe Honda Jazz RS 2018 Ảnh chụp ghế ngồi xe Honda Jazz RS 2018

Ghế ngồi trên Honda Jazz chỉnh 4 chế độ

Điểm hấp dẫn nhất mà xe Honda Jazz 2018 sở hữu chính là đến từ không gian ghế ngồi được điều chỉnh 4 chế độ linh hoạt. Theo đó, cả 2 ghế lái và ghế phụ của xe có thể ngả ra để tạo thành một chiếc giường mini giúp hành khách thoải mái duỗi chân thậm chí có thể nằm ra khi di chuyển quãng đường dài. Ngoài ra, hàng ghế thứ 2 có thể gập lại hoàn toàn tạo thành một mặt phẳng để giúp không gian chứa đồ rộng rãi hơn trên Honda Jazz RS 2018.

Tuy nhiên, hơi đáng tiếc là trên xe Honda Jazz RS 2018 là các hàng ghế ngồi chỉ được bọc nỉ, thiếu chất liệu da dù đây đã là bản cao cấp nhất của mẫu xe hạng B này.

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về tiện nghi

Ảnh chụp màn hình xe Honda Jazz RS 2018

Honda Jazz RS 2018 có màn hình 7 inch

Honda Jazz RS 2018 sở hữu màn hình cảm ứng 7 inch hỗ trợ kết nối HDMI, Bluetooth/USB/AM/FM… Dàn âm thanh của xe có 6 loa, 2 bản thấp chỉ là 4 loa. Bên cạnh đó, xe có nhiều tiện ích như điều hòa tự động điều chỉnh trên màn hình cảm ứng, đèn cốp, gạt mưa tự động…

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về an toàn

Ảnh chụp túi khí xe Honda Jazz RS 2018

Honda Jazz RS 2018 có 6 túi khí

Honda Jazz RS có những trang bị an toàn sau:

• Hệ thống cân bằng điện tử VSA

• Kiểm soát lực kéo TCS

• Chống bó cứng phanh ABS

• Phân phối lực phanh điện tử EDB

• Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA

• Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA

• Camera lùi 3 góc quay

• Khóa cửa tự động

• 6 túi khí an toàn…

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về khoang hành lý

Ảnh chụp khoang hành lý xe Honda Jazz RS 2018

Honda Jazz RS 2018 có khoang chứa đồ rộng rãi

Khi chưa gập ghế, Honda Jazz RS 2018 sở hữu thể tích khoang hành lý là 359 lít và được tăng lên 881 lít khi đã gập hoàn toàn hàng ghế thứ 2. Đặc biệt, không gian chứa đồ sẽ lớn hơn khi bạn chỉ đi một một với ghế phụ được ngả ra một cách dễ dàng

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về động cơ

Ảnh chụp động cơ xe Honda Jazz RS 2018

Honda Jazz RS 2018 sử dụng động cơ 1.5L mạnh mẽ nhất phân khúc

Honda Jazz 2018 được trang bị động cơ 1.5L i-VTEC SOHC điều khiển van biến thiên điện tử mang lại công suất 118 mã lực và mô-men xoắn cực đại 145 Nm. Jazz 2018 cũng là mẫu xe có sức mạnh lớn nhất phân khúc mang lại hiệu quả vận hành mạnh mẽ ở đường nội đô và mượt mà khi di chuyển đường cao tốc.

Honda Jazz RS 2018 có 3 chế độ lái gồm: Tiết kiệm nhiên liệu Econ Mode, chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu Econ Coaching, chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số trên vô-lăng.

Đánh giá xe Honda Jazz RS 2018 về tiêu thụ nhiên liệu

Dung tích xi-lanh nhỏ chỉ 1.5L giúp Honda Jazz RS 2018 có mức tiêu thụ nhiên liệu ấn tượng cụ thể như sau:

  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường hỗn hợp: 5,6L/100Km.
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường nội đô: 7,2L/100Km.
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường cao tốc: 4,7L/100Km.

 

Ảnh chụp đầu xe Honda Jazz RS 2018

Honda Jazz RS 2018 – Chinh phục mọi nẻo đường

Với những trang bị hàng đầu trong phân khúc, Honda Jazz RS 2018 tự tin trở thành đối thủ sừng sỏ của Toyota Yaris, Ford Fiesta hay Mazda 2 tại thị trường Việt Nam.

Điều này cũng dần được chứng minh khi chỉ trong tuần cuối của tháng 3, đã có đến 48 chiếc Honda Jazz 2018 được bán ra. Ở chiều ngược lại, Toyota Yaris không bán được xe nào vì không thể nhập hàng và Ford Fiesta hatchback chỉ có 24 chiếc đến tay khách hàng trong cả tháng 3/2018.

video

Video giới thiệu Honda Jazz 2018










Thông số Honda Jazz RS 2018
Giá bán (triệu đồng) 624
Dáng xe Hatchback
Số chỗ ngồi 5
Động cơ 1.5L i-VTEC SOHC
Hộp số CVT 7 cấp ảo
Công suất 118 mã lực
Mô-men xoắn 145 Nm
Điều hòa Tự động

Chuyên mục
Đánh giá xe

Đánh giá xe Kia K900 2019 mới nhất

Video chi tiết Kia K900 2019 

Kia K900 (hay còn được biết đến với tên gọi K9 tại thị trường Hàn Quốc, tại Việt Nam là Kia Quoris) được giới thiệu đầu tiên tại thị trường quê nhà, sau đó không lâu, mẫu xe này đã chính thức ra mắt công chúng toàn thế giới tại triển lãm New York 2018.

Kia K900 lần đầu tiên xuất hiện trước mắt công chúng toàn thế giới là vào năm 2012. Mẫu xe này ra mắt như một phiên bản sedan sang trọng nhất của hãng xe Hàn. Kia K900 được phát triển để thay thế mẫu sedan 4 cửa Amanti tại thị trường Mỹ. Sau khi ra mắt, mẫu xe này đã phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh như Audi A8, BMW 7-Series và Mercedes-Benz S-Class. Sau gần 6 năm ra mắt, K900 đã được thiết kế lại và giới thiệu tới thị trường Bắc Mỹ thông qua triển lãm New York 2018.

Đánh giá xe Kia K900 2019.

Kia K900 thế hệ thứ 2 có thiết kế sang trọng, hiện đại

Kia K900 thế hệ thứ 2 có thiết kế sang trọng, hiện đại theo xu hướng chung hiện nay nhưng cũng sở hữu những thiết kế đặc trưng riêng của chính mình. Có vẻ như Kia muốn biến K900 trở thành một ‘tiêu điểm’ nổi bật trong dòng sản phẩm của hãng. Đây được xem là một chiến lược thông minh của hãng xe Hàn khi hiện nay các mẫu sedan của các hãng xe khác chia sẻ quá nhiều tính năng, đặc trưng cũng như thiết kế với nhau. Điều này sẽ tạo ra sự trùng lặp, khá an toàn nhưng cũng rất nhàm chán. Nội thất của Kia K900 2019 có một bước tiến lớn về thiết kế và công nghệ, khi đã tiệm cận hơn với các mẫu xe hạng sang của Đức.

Tại thị trường quê nhà Hàn Quốc, Kia K900 2019 có giá bán từ 54.900.000 won (66.266 USD) đối với phiên bản cơ sở V6 3,8 lít và tăng lên 93.800.000 won (113.187 USD) đối với phiên bản V8 5,0 lít. Giá xe tại thị trường Mỹ hiện vẫn chưa được công bố.

Tại thị trường Việt Nam, mẫu xe này vẫn là thế hệ cũ và được phân phối dưới tên gọi Quoris . Giá xe được niêm yết tại nước ta là 2,708 tỷ đồng.

Đánh giá xe Kia K900 2019: Nội thất xe.

Nội thất của Kia K900 2019 được đánh giá khá cao với không gian cabin rộng rãi

Nội thất của Kia K900 2019 được đánh giá khá cao với không gian cabin rộng rãi, bố cục gọn gàng cùng nhiều trang bị tiện nghi bậc nhất. So với thế hệ trước, mẫu xe mới đã giản lược bớt nút các điều khiển vật lý. Vô lăng bọc da, có sưởi và tích hợp các phím chức năng là trang bị tiêu chuẩn.

Xe được trang bị một đồng hồ analog đến từ thường hiệu Maurice Lacroix. Có vẻ như thiết kế này lấy cảm hứng từ mẫu Mercedes-Benz S-Class – khá nhiều mẫu xe hiện nay cũng được phát triển theo phong cách tương tự.

Thiết kế màn hình trung tâm ngang khiến nội thất xe trông như được mở rộng ra. K900 2019 trông sang trọng hơn với các chi tiết trang trí bằng kim loại và gỗ. Đối với các chi tiết ốp gỗ, khách hàng có thể chọn gỗ cây óc chó, gỗ cây olive màu xám, màu nâu hoặc gỗ công nghiệp. Da mềm được sử dụng trên hầu hết các bề mặt với các tùy chọn màu đen, be, nâu cafe và mức độ cao cấp hơn là nâu đất với 2 tông màu.

Đánh giá xe Kia K900 2019 về ghế ngồi

Đánh giá xe Kia K900 2019: Ghế ngồi bọc da.

Ghế ngồi trên Kia K900 2019 bọc da

Ghế ngồi của K900 2019 bọc da cao cấp. Phần không gian để chân được nới rộng hơn với tùy chọn chất liệu cao cấp hơn thay cho lót vải mềm cơ bản. Ghế lái có thể điều chính 20 hướng trong khi đó ghế hành khách phía trước và sau có thể điều chỉnh 12 và 14 hướng. Hàng ghế sau có tùy chọn sưởi ấm và lỗ thông khí.


Đánh giá xe Kia K900 2019: Xe được trang bị nhiều tiện ích. Đánh giá xe Kia K900 2019: Hàng ghế sau với nhiều tính năng.

Kia K900 2019 được trang bị màn hình thông tin giải trí cảm ứng 12,3 inch

Xe được trang bị màn hình thông tin giải trí cảm ứng 12,3 inch nằm giữa bảng táp lô hiển thị bản đồ, thông tin hành trình, hệ thống âm thanh, điều hòa. Kia K900 2019 được trang bị cụm đồng hồ kỹ thuật số 7 inch tiêu chuẩn, nhỏ hơn so với các đối thủ nhưng khách hàng có thể tùy chọn loại 12,3 inch tương tự như S-Class. Ngoài ra, mẫu xe này còn có màn hình head-up hiển thị tốc độ, vị trí, audio và các chức năng hỗ trợ lái trên kính chắn gió. Hệ thống âm thanh Harman Kardon/Lexicon 900 watt với 17 loa cho âm thanh sống động.

Theo tin tức ô tô, đèn cabin với 64 màu từ viện màu pantone nổi tiếng, lấy cảm hứng từ thiên nhiên.

Đánh giá xe Kia K900 2019 về trang bị an toàn

Là một mẫu xe đầu bảng của Kia nên K900 cũng được trang bị những công nghệ an toàn hàng đầu như màn hình quan sát xung quanh, màn hình chống điểm mù, hệ thống cảnh báo làn đường, hệ thống cảnh báo va chạm, cảnh báo lái xe, cruise control…

Thể tích khoang hành lý của Kia K900 2019 hiện vẫn chưa được công bố, tuy nhiên, có lẽ cũng sẽ không nhỏ hơn con số 450 lít trên thế hệ cũ.

Đánh giá xe Kia K900 2019: Động cơ xe.

Tại thị trường Mỹ, Kia K900 chỉ được trang bị động cơ V6 3,3 lít

Tại thị trường Hàn Quốc, Kia K900 2019 có 3 tùy chọn động cơ là twin-turbo 3,3 lít V6 T-GDI; 3,8 lít Gdi và 5,0 lít V8. Các động cơ này đều được kết hợp với hộp số tự động 8 cấp. Sức mạnh từ động cơ V6 được truyền đến 4 bánh xe trong khi hệ dẫn động dành cho động cơ V8 hiện vẫn chưa được công bố.

Trong khi đó, tại thị trường Mỹ, Kia K900 chỉ được trang bị động cơ V6 3,3 lít hiện đang sử dụng trên mẫu Stinger mới ra mắt. Khối động cơ này sản sinh công suất tối đa 365 mã lực và mô men xoắn cực đại 510 Nm. Hiện vẫn chưa rõ, 2 phiên bản động cơ còn lại có được trang bị cho K900 2019 tại Mỹ hay không. Tuy nhiên, nếu mẫu xe này muốn cạnh tranh với các đối thủ như S-Class hay 7-Series thì việc cung cấp thêm động cơ V8 tại thị trường này là điều cần thiết. Khối động cơ V8 trên phiên bản hiện hành cung cấp sức mạnh 420 mã lực và mô men xoắn 510 Nm và Kia có thể muốn nâng cấp lên ít nhất là 440 mã lực và 530 Nm.

Đánh giá xe Kia K900 2019 về cảm giác lái

Đánh giá xe Kia K900 2019: Xe sẽ cho cảm giác lái tốt hơn.

Kia K900 2019 được trang bị hệ thống treo cải tiến

Mẫu ô tô mới Kia K900 2019 được trang bị hệ thống treo cải tiến được kiểm soát bằng điện tử với các cảm biến gia tốc trên bánh xe. Công nghệ này giúp phát hiện các địa hình di chuyển không tốt, sau đó điều chỉnh hệ thống treo phù hợp hơn. Khí động học của K900 cũng được hãng xe Hàn điều chỉnh tốt hơn bằng cách tạo ra đường dẫn gió chủ động với một gầm xe phẳng. Điều này giúp hệ số cản gió của K900 2019 hạ xuống còn 0,27 Cd. Tất cả những thay đổi này hứa hẹn sẽ giúp Kia K900 2019 cho cảm giác lái tốt hơn.

Mức tiêu thụ nhiên liệu của mẫu xe thế hệ mới hiện vẫn chưa được công bố. Tuy nhiên, đối với thế hệ cũ, con số này là: 9,4 lít/100 km (đường trường); 13,8 lít/ 100km (đường nội đô) và 11,76 lít/ 100km (đường hỗn hợp) đối với động cơ V6 3,8 lít.

Đánh giá xe Kia K900 2019: Tiệm cận hơn tới các mẫu xe hạng sang của Đức.

Kia K900 2019 tiệm cận hơn tới các mẫu xe hạng sang của Đức

Kia K900 2019 đã được trưng bày tại triển lãm New York 2108 và sẽ chính thức được bán ra thị trường Mỹ vào quý II này. Giá chi tiết của K900 2019 tại thị trường Mỹ hiện vẫn chưa được công bố và sẽ chỉ được hé lộ gần sát thời điểm bán ra thị trường. Tuy nhiên, mẫu xe thế hệ mới dự đoán sẽ có giá bán lẻ từ khoảng 54.000 USD (cao hơn một chút so với giá 49.000 USD của phiên bản hiện hành). Nếu phiên bản V8 cũng được ra mắt thì giá có thể rơi vào khoảng 64.000 USD trước khi thêm các tùy chọn khác.

Ưu điểm xe Kia K900 2019: Thiết kế đẹp mắt; Nội thất sang trọng; Trang bị hiện đại; Giá cả cạnh tranh so với các đối thủ.

Nhược điểm xe Kia K900 2019: Thương hiệu Kia chưa đủ sức cạnh tranh với các thương hiệu hạng sang lâu đời như BMW, Audi, Mercedes; Thiếu động cơ V8 mạnh mẽ dành cho thị trường Mỹ.